Bài thuốc chữa bệnh cảm phong nhiệt

Ngoại cảm phong nhiệt có các triệu chứng chủ yếu: sốt cao không sự lạnh mà sợ nóng, mồ hôi ra khó khăn, đau đầu, miệng khô khát, họng sưng tấy đau, ho, nước tiểu vàng, đại tiện khó, rêu lưỡi vàng mỏng, mạch phù sác.

Phép chữa chủ yếu là: Tân lương phát tán hay Tân lương giải biểu, có thể dùng các thuốc sau:

Bài 1: Nồi lá xông giải cảm

Nồi lá bạc tươi 50g            Lá cúc tần tươi                                  50g

Lá hương nhu tươi 50g      Lá hương nhu tươi                             50g

Lá mao hương (sả) tươi 50g

Cách dùng liều lượng:

Tất cả các vị rửa sạch, cho vào nồi đổ thêm nước ngập dược liệu, lấy lá chuối hay giấy bịt kín miệng nồi, đun sôi 5 phút, bắc ra xông, khi xông (người bệnh chỉ mặc quần lót) chùm chăn kín

cả người và nồi lá xông, mở vung nồi xông, chọc 1 lỗ thủng nhỏ để hơi nóng hổi lên từ từ, khi hơi nóng bốc lên ít thì bỏ hết lá chuối hay giấy bịt miệng nồi tiếp tục xông. Xông tới khi khắp mình ra mồ hôi nhiều thì thôi. Bỏ chăn chùm người từ từ và dùng khăn khô lau khô mồ hôi. Thay quần áo khô, tránh gió lùa vào. Ngày xông 1-2 lần.

Chú ý:

Đề phòng bỏng nước sôi khi xông, nhất là với trẻ em.

Nồi lá xông giải cảm

Nồi lá xông giải cảm

Bài 2: Ngân trúc cát căn thang

Kim ngân 16g Trúc diệp 16g
Cát căn 16g Tang diệp 16g
Cam thảo 8g Bạc hà 8g
Kinh giới 8g

Cách dùng liều lượng:

Tất cả các vị cho vào 600ml nước, sắc lấy 200ml nước thuốc. Lúc I IniAc còn ấm chia uống 2 lần trong ngày. Ngày uống 1 thang.

>> Xem thêm: 

Bài 3: Tang diệp cúc hoa thang

Tang diệp                  16g        Cúc     hoa             12g

Mạn kinh tử              12g        Bạc     hà               lOg

Kinh giới                  lOg

Cách dùng liều lượng:

Các vị cho vào 400ml nước, sắc sôi trong 20 phút, chắt lấy nước uống, chia uống 2 lần sau khi ăn.

Bài 4: Tang cúc ẩm

 

Tang diệp 10g Cúc hoa 4g
Hạch nhân 8g Cát cánh 8g
Liên Kiều 6g Lô căn 8g
Bạc hà 4g Cam thảo 4g

Cách dùng liều lượng:

Các vị cho vào 600ml nước, sắc 2 lần lấy 200ml nước thuốc, chia uống 2 lần trong ngày, uống lúc thuốc còn ấm. Ngày uống 1 thang.

Chú ý gia giảm:

  • Nếu 2-3 ngày sốt nóng không lui gia thêm: Thạch cao đập nhỏ 12g, Tri mẫu 6g.
  • Nếu ho khạc nặng gia thêm: Hoàng cầm 8g.
  • Nếu ho có đờm vàng, đặc khó khạc gia thêm: Qua lâu bì 10g, bổi mẫu 8g.
  • Nếu ho đờm có máu gia thêm: Bạch mao căn 12g, Đan bì 8g. Liên ngẫu 12g.
  • Nếu khát nhiều gia thêm: Thiên hoa phấn 8g.
 Tang cúc ẩm

Tang cúc ẩm

Bài 5: Ngân kiều ẩm

Liên kiều 10g Kim ngân hoa 10g
Cát cánh 6g Bạc hà 6g
Ngưu bàng tử 6g Lô căn (rễ sậy) 6g
Kinh giới 4g Trúc diệp 4g
Đậu sị 5g Cam thảo 5g

Cách dùng liều lượng:

Các vị cho vào 600ml nước, sắc 2 lần lấy 200ml nước thuốc chia tiling 2 lần trong ngày, uống lúc thuốc còn ấm. Ngày uống 1 thang.

Chú ý gia giảm:

Nếu có chảy máu cam thì bỏ Kinh giới, Đậu sị, gia thêm: Sinh địa  8g, hoặc Bạch mao căn 12g, Trắc bách diệp 8g. Đan bì 8g.

Nếu khát nhiều gia thêm: Thiên hoa phấn 12g.

Nếu họng sưng đau gia thêm: Huyền sâm lOg.

Nếu ho nhiều gia thêm: Hạnh nhân 8g.

Nếu sốt cao tổn tân dịch (âm) gia thêm: Sinh địa 10g, Mạch môn 8g, Sinh địa 10g.

Nếu nóng nhiều tiểu tiện ít gia thêm: Tri mẫu 6g, Hoàng bá 6g. Chi tử 10g, Mạch môn 8g, Sinh địa 10g.